Đăng nhập

Sản phẩm Nổi bật

Video clip

Hình ảnh hoạt động

Hỗ trợ trực tuyến

062 38 22204
0907 620 628
My status

Chi tiết sản phẩm

Mã số: 34642
Megafort 20mg
Giá bán: 90,000 VND
Lưu ý: chỉ giao hàng trong nội thành của TP. Phan Thiết với đơn hàng >=500.000 đồng. Đối với ngoại thành hoặc các tỉnh thành khác sẽ tính thêm phí chuyển hàng theo giá cước của Bưu điện.

Thông tin khác

Megafort 20mg

THÀNH PHẦN:

   Mỗi viên nén bao phim chứa:

   Hoạt chất chính: Tadalafil 20mg

Tá dươc: Copovidon VA 64, Lactose, Microcrystalline Cellulose, Silica colloidal anhydrous, Sodium starch glycolat, Magnesium Stearate, Màu trắng Opadry, Màu vàng oxid sắt, Màu vàng FD&C số 6, Nước cất vừa đủ 1 viên.

TÍNH CHẤT:

 Tadalafil là chất ức chế men phosphodiesterase tuýp 5 (PDE5), có tác dụng gây cương dương vật bằng cách tăng nồng độ GMP vòng.

CHỈ ĐỊNH:

Tadalafil được chỉ định trong trường hợp rối loạn cương dương.

LIỀU LƯỢNG:

 Liều Tadalafil bắt đầu là 10mg trên hầu hết bệnh nhân, được dùng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục. Liều dùng có thể tăng lên đến 20mg hoặc giảm còn 5mg. Số lần sử dụng tối đa được khuyên dùng là mỗi ngày 1 viên. Hiệu quả của Tadalafil có thể duy trì đến 36 giờ sau khi dùng thuốc. Việc dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ. Đối với người bị suy thận vừa (độ thanh thải creatinine 31- 50ml/ phút), liều khởi đầu là 5mg/ngày, hoặc 10mg mỗi 2 ngày. Đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/ phút) liều dùng tối đa là 5mg.

Bệnh nhân suy gan: Đối với bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến vừa (Nhóm A&B Child-Pugh), liều dùng không vượt quá 10mg mỗi ngày. Đối với bệnh nhân suy gan nặng (nhóm C Child-Pugh), không nên dùng Tadalafil.

Dùng kèm với thuốc khác: Đối với bệnh nhân có dùng thuốc ức chế men CYP3A4 như ketoconazol hoặc ritonavir, liều tối đa thường được dùng là 10mg mỗi 72 giờ.

Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân trên 65 tuổi.

TÁC DỤNG PHỤ:

Các tác dụng phụ thường ở mức độ từ nhẹ đến trung bình và sẽ giảm đi khi tiếp tục dùng thuốc. Các tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu và khó tiêu. Tỉ lệ các tác dụng phụ lên tim mạch không khác biệt đáng kể ở nhóm dùng Tadalafil và nhóm giả dược.

Các tác dụng phụ liên quan đến việc điều trị thường gặp nhất là: nhức đầu (4,8%), nghẹt mũi (4,1%), khó tiêu (3,4%), đỏ bừng mặt (2,7%), đau lưng (2,0%), tiêu chảy (2,0%) và buồn nôn (2,0%).

Thuốc có thể gây mất thị lực ở một số người.

Dùng Tafalafil với liều hàng ngày 10mg hoặc 20mg thường xuyên trong vòng 6 tháng không ảnh hưởng đến khả năng sinh tinh hay quá trình sản xuất hormon ở người trên 45 tuổi.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi sử dụng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

Không dùng cho phụ nữ và bệnh nhân nam dưới 18 tuổi.

Tadalafil có biểu hiện gây tăng tác dụng hạ áp của nitrat. Do đó chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân đang dùng bất cứ dạng thuốc nào của nitrat hữu cơ.

Bệnh nhân đang dùng thuốc đối vận với alpha-adrenergic (trừ tamsulosin với liều 4mg mỗi ngày).

LƯU Ý – THẬN TRỌNG:

Cần lưu ý tới các tình trạng tim mạch của bệnh nhân vì có một mức độ về nguy cơ tim mạch đi kèm với hoạt động tình dục.

Tadalafil có đặc tính giãn mạch, kết quả là huyết áp sẽ giảm nhưng ở mức độ nhẹ và thoáng qua, như vậy sẽ làm tăng thêm tiềm năng tác động hạ huyết áp của các loại nitrat.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan, thận.

Thận trọng khi kê toa cho bệnh nhân có những bệnh lý dễ gây ra cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu), hay trên những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie).

Không dùng tadalafil cho những bệnh nhân có những vấn đề về di truyền liên quan đến không dung nạp galatose, khiếm khuyết men Lapp-lactase hay rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Tính an toàn và hiệu quả khi phối hợp với các thuốc khác để điều trị rối loạn cương dương chưa được nghiên cứu. Do đó không nên dùng phối hợp với các loại thuốc này.

Hiệu quả khi sử dụng liều mỗi ngày với thời gian lâu dài chưa được biết do đó không nên dùng thuốc trong thời gian dài.

TƯƠNG TÁC THUỐC :

Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4. Vì thế các chất ức chế men CYP3A4 như Ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, itraconazol, nước ép quả nho; và một vài chất ức chế men protease như ritonavir hay saquinavir có thể làm tăng nồng độ huyết tương của tadalafil.

Các chất cảm ứng men CYP3A4 như rifampicin, Phenobarbital, phenytoin và carbamazepin có khả năng làm giảm nồng độ của Tadalafil trong huyết tương.

Tadalafil có biểu hiện gây tăng tác động hạ áp của nitrat. Do đó chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân đang dùng bất cứ dạng thuốc nào của nitrat hữu cơ.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI : Vỉ 2 viên nén bao phim, hộp 2 vỉ.

TIÊU CHUẨN : TCCS

BẢO QUẢN : Nơi khô mát, tránh ánh sáng

HẠN DÙNG : 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.

Sản phẩm khác

Mã số: 32371
Giá bán: 500,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 34798
Giá bán: 82,900 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 17868
Giá bán: 440,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 32916
Giá bán: 25,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 34808
Giá bán: 150,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 34435
Giá bán: 290,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 45112
Giá bán: 93,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 17629
Giá bán: 30,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Các thông tin về thuốc trên Huynhlepharma.com chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Huynhlepharma.com