Đăng nhập

Sản phẩm Nổi bật

Video clip

Hình ảnh hoạt động

Hỗ trợ trực tuyến

062 38 22204
0907 620 628
My status

Chi tiết sản phẩm

Mã số: 5421
Uphadol Extra
Giá bán: 300 VND
Lưu ý: chỉ giao hàng trong nội thành của TP. Phan Thiết với đơn hàng >=500.000 đồng. Đối với ngoại thành hoặc các tỉnh thành khác sẽ tính thêm phí chuyển hàng theo giá cước của Bưu điện.

Thông tin khác
Uphadol Extra
Dạng bào chế : Viên nén dài
Quy cách đóng gói : Hộp 10 vĩ x 10 viên
Thành phần :
Panadol Extra chứa Paracetamol 500mg và caffeine 65mg
Tá dược: Pregelatinised starch, Maize starch, Polyvidone, Potassium sorbate, Talc, Stearic acid, Croscarmellose sodium
Chỉ định điều trị :
- Panadol Extra chứa Paracetamol là một chất hạ nhiệt, giảm đau và caffeine là một chất tăng cường tác dụng giảm đau của paracetamol. Panadol Extra có hiệu quả trong:
- Điều trị đau nhẹ đến vừa và hạ sốt bao gồm: đau đầu, đau nửa đầu, đau cơ, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương, sốt và đau sau khi tiêm vacxin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các phẩu thuật nha khoa, đau răng, đau do viêm xương khớp.
Liều lượng và cách dùng :
- Người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Chỉ dùng đường uống.
- Nên dùng 500 mg Paracetamol/65 mg caffeine đến 1000 mg Paracetamol/130 mg caffeine (1 hoặc 2 viên) mỗi 4 đến 6 giờ nếu cần.
- Liều tối đa hằng ngày: 4000 mg/520 mg (Paracetamol/ caffeine).
- Không dùng quá liều chỉ định.
- Không dùng với các thuốc khác có chứa paracetamol.
- Thời gian tối thiểu dùng liều lặp lại: 4 giờ.
Chống chỉ định :
- Không dùng paracetamol- caffeine cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Paracetamol- caffeine chống chỉ định trên những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol, caffeine hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc, bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Thận trọng và các lưu ý đặc biệt :
- Trên các bệnh nhân đang bị các bệnh về gan, có sự gia tăng nguy cơ gây hại của paracetamol đối với gan. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này cho các bệnh nhân được chuẩn đoán là suy gan hoặc suy thận.
- Nếu các triệu chứng còn dai dẳng, tham khảo ý kiến bác sĩ.
- Tránh dùng quá liều caffeine (ví dụ như từ cà phê, trà và một số đồ uống đóng hộp khác) trong khi đang dùng thuốc này.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác : 
- Sử dụng Paracetamol hàng ngày kéo dài làm tăng tác dụng chống đông máu của wafarin và các loại coumarin khác dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu; dùng thuốc không thường xuyên sẽ không có ảnh hưởng đáng kể.
THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ :
- Khả năng sinh sản: Chưa có dữ liệu
- Phụ nữ mang thai: Paracetamol: Các nghiên cứu trên người và động vật vẫn chưa xác định được bất kỳ nguy cơ nào của Paracetamol đối với thai kỳ hoặc sự phát triển phôi thai.Caffeine: không khuyến nghị dùng Paracetamol- caffeine trong thời kỳ mang thai do có khả năng làm tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên liên quan tới việc tích lũy caffeine trong cơ thể.
- Phụ nữ cho con bú: Paracetamol và caffeine được bài tiết vào sữa mẹ.
- Paracetamol: Các nghiên cứu trên người với Paracetamol ở liều dùng khuyến nghị không xác định được bất cứ nguy cơ nào đối với phụ nữ cho con bú hoặc trẻ bú mẹ. Caffeine trong sữa mẹ có thể có tác dụng kích thích đối với trẻ bú mẹ nhưng cho đến nay vẫn chưa quan sát thấy độc tính đáng kể.
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC : Không có ảnh hưởng đáng kể.
Tác dụng không mong muốn của thuốc :
- Dữ liệu thu được từ thử nghiệm lâm sàng: Các tác dụng không mong muốn thu được từ các dữ liệu của thử nghiệm lâm sàng thường hiếm khi xảy ra trên một số ít các bệnh nhân.
- Dữ liệu thu được từ quá trình lưu hành sản phẩm: Các tác dụng không mong muốn thu được trong quá trình lưu hành sản phẩm ở liều dùng khuyến nghị được đưa ra trong bảng dưới đây theo phân loại hệ thống cơ quan của cơ thể và tần suất xuất hiện.
- Để phân loại mức độ thường gặp các tác dụng không mong muốn, sử dụng quy ước sau đây: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100, <1/10), không thường gặp (≥1/1000, <1/100), hiếm gặp (≥1/10000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), chưa biết (không thể ước lượng từ các dữ liệu hiện có).
- Tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn được ước lượng từ các báo cáo thu được trong quá trình lưu hành sản phẩm.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
Dược lực học : 
- Mã ATC: N02B E01
- Nhóm tác dụng dược lý: Anilide.
- Cơ chế tác dụng: Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.
- Tác dụng dược lý: Do không có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ngoại biên nên thuốc có đặc tính dược lý quan trọng là duy trì prostaglandin bảo vệ tại đường tiêu hóa. Do vậy, Paracetamol thích hợp khi dùng cho những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh, hoặc bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có tác dụng phụ là ức chế tổng hợp prostaglandin ngoại biên (ví dụ, bệnh nhân có tiền sử chảy máu đường tiêu hóa hoặc người cao tuổi).
- Caffeine hoạt động như một chất tăng cường tác dụng giảm đau của Paracetamol. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy sự kết hợp Paracetamol- caffeine gây ra các tác dụng giảm đau tốt hơn nhiều so với viên nén Paracetamol thông thường (p≤0,05).
Dược động học  :
Paracetamol:
- Hấp thu : Paracetamol được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa và phân bố đến hầu hết các mô của cơ thể.
- Phân bố : Paracetamol liên kết với protein huyết tương rất ít ở nồng độ điều trị
- Chuyển hóa  và thải trừ : 
Paracetamol được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa glucuronide và sulphate-ít hơn 5% Paracetamol được bài tiết dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 2,3 giờ.
Caffeine:
- Hấp thu : Caffeine được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa
- Phân bố : Caffeine được phân bố rộng khắp cơ thể.
- Chuyển hóa và thải trừ : Caffeine được chuyển hóa gần như hoàn toàn qua gan thông qua quá trình oxy hóa và khử methyl tạo ra một số dẫn xuất xanthine, sau đó bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là khoảng 4,9 giờ.
Qúa liều : 
Paracetamol:
- Triệu chứng: Dùng quá liều Paracetamol có thể gây suy gan. Điều trị: áp dụng các biện pháp kiểm soát y tế ngay khi xảy ra trường hợp quá liều thậm chí khi các triệu chứng của hiện tượng quá liều không xuất hiện.
- Có thể cần sử dụng N-acetylcysteine hoặc methionine.
Caffeine:
- Triệu chứng: Quá liều Caffeine có thể gây đau thượng vị, nôn, tăng bài niệu, nhịp tim nhanh, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, thao thức, kích động, bối rối, hoảng sợ, run, co giật).
- Khi dùng thuốc quá liều, cần chú ý rằng ngoài các triệu chứng xảy ra do quá liều Caffeine còn có thể gây ra độc tính nghiêm trọng với gan do quá liều Paracetamol.
- Điều trị: Không có chất giải độc đặc hiệu nhưng có thể dùng các biện pháp cấp cứu thích hợp như dùng thuốc đối kháng thụ thể beta giao cảm để ngăn chặn độc tính trên tim.
Hạn dùng :  
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản :
Bảo quản ở nơi khô ráo, dưới 30oC

Sản phẩm khác

Mã số: 45166
Giá bán: 86,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 33576
Giá bán: 42,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 18064
Giá bán: 153,600 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 33287
Giá bán: 10,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 32440
Giá bán: 42,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 18188
Giá bán: 105,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 43999
Giá bán: 68,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 34044
Giá bán: 20,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 32726
Giá bán: 11,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 34772
Giá bán: 0 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 17040
Giá bán: 25,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 35460
Giá bán: 800 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 35622
Giá bán: 25,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 35256
Giá bán: 58,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 17492
Giá bán: 30,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 17669
Giá bán: 20,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Các thông tin về thuốc trên Huynhlepharma.com chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Huynhlepharma.com