Đăng nhập

Sản phẩm Nổi bật

Video clip

Hình ảnh hoạt động

Hỗ trợ trực tuyến

062 38 22204
0907 620 628
My status

Chi tiết sản phẩm

Mã số: 33882
Servicillin 250
Giá bán: 7,000 VND
Lưu ý: chỉ giao hàng trong nội thành của TP. Phan Thiết với đơn hàng >=500.000 đồng. Đối với ngoại thành hoặc các tỉnh thành khác sẽ tính thêm phí chuyển hàng theo giá cước của Bưu điện.

Thông tin khác

Servicillin 250
Nhà sản xuất : Áo
Dạng bào chế : Viên nang
Quy cách đóng gói : Vĩ 10 viên

Thành phần : 
Ampicilin  ................................ 250mg

Tá dược vừa đủ                       1 viên 
Chỉ định : 
Dùng điều trị các trường hợp nhiễm trùng nhẹ,trung bình,nặng,gây ra bởi các chủng vi trùng nhạy cảm với Ampicillin :

Nhiễm trùng đường hô hấp:
- Các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp trên và tai mũi họng (ví dụ viêm xoang, viêm tai giữa)
- Các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Như viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi, ho gà. (Trong giai đoạn ủ bệnh hoặc giai đoạn khởi phát)

Nhiễm trùng da và mô mềm
Nhiễm trùng đường niệu dục
Viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tiền liệt tuyến…..
- Lậu

- Nhiễm trùng cơ quan sinh dục nữ và cung tiểu khung ví dụ sốt sau phá thai, viêm phần phụ, viêm vòi trứng, viêm nội mạc tử cung, viêm chu cung, viêm phúc mạc chậu, sốt hậu sản….
Nhiễm trùng đường tiêu hóa
- Tiêu chảy do vi trùng, bệnh nhiễm salmonella, bệnh nhiễm shigella, sốt thương hàn, phó thương hàn.
- Nhiễm trùng đường mật (viêm tiểu mật quản, viêm mật quản, viêm túi mật)

Bệnh nhiễm Leptospira
Bệnh Listeriola cấp tính hoặc tiềm ẩn.Servicillin uống cũng được sử dụng theo sau một đợt điều trị bằng đường tiêm chích với standacillin
- Viêm nội tâm mạc (ví dụ do enterococci), phối hợp với một kháng sinh nhóm aminoglycoside.
- Viêm màng não do vi trùng
- Nhiễm trùng đường huyết do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm Ampicillin
- Ampicillin được sử dụng rất thành công trong điều trị các trường hợp u hạt ở bẹn và bệnh nhiễm leptospira.
Kháng sinh dự phòng : 

- Ở nhóm bệnh nhân nguy cơ viêm nội tâm mạc và phải chịu phẫu thuật đường tiêu hóa hay niệu dục. Servicillin sử dụng với mục đích phòng ngừa bằng cách sử dụng đơn thuần hay phối hợp với aminoglycoside.
- Bệnh nhân có bệnh não gan, Servicillin rất hiệu quả trong việc làm giảm nồng độ amoniac trong đường tiêu hóa.
Chống chỉ định : 

- Mẫn cảm đã biết hoặc nghi ngờ với kháng sinh nhóm penicillin. 
- Cần chú ý khả năng xảy ra dị ứng chéo ở bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin.
- Không nên dùng Ampicillin ở bệnh nhân tăng bạch cầu đa nhân nhiễm khuẩn, nhiễm virut cự bào hoặc bệnh bạch cầu dòng lympho vì phản ứng ở da xảy ra thường xuyên hơn.
- Ampicillin không nên được chỉ định cho những bệnh nhân có những rối loạn nghiêm trọng về tiêu hóa như tiêu chảy kéo dài hoặc nôn mửa do có thể ảnh hưởng đến việc hấp thu thuốc.
- Ở các trường hợp nhiễm trùng nặng (viêm màng não, viêm khớp, nhiễm trùng huyết, viêm màng ngoài tim) phải dử dụng đường tiêm truyền.
- Cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh dị ứng, hen phế quản hoặc mắc bệnh do nấm.
 
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ  : Hiện không có bằng chứng về tác dụng gây độc phôi, sinh ung thư hoặc sinh đột biến của Ampicillin khi thuốc được sử dụng trong thai kỳ. Tuy nhiên, Ampicillin vào được sữa mẹ.

Tác dụng phụ : 
- Nói chung, Ampicillin được dung nạp tốt. Rối loạn đường tiêu hóa là thường gặp (buồn nôn, tiêu chảy) và các triệu chứng này thường giảm đi trong thời gian điều trị mà không cần phải ngưng thuốc. Các vi trùng thường trú ở ruột có khuynh hướng hồi phục trong khoảng 3 – 5 ngày sau khi ngưng điều trị. Phải lập tức nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc nếu xuất hiện tiêu chảy trong thời gian điều trị
- Phát ban do Ampicillin điển hình xảy ra 8 – 10 ngày sau lần tiếp xúc đầu tiên và thường ở dạng sởi hoặc dát sần. Thời gian khởi phát ở các lần tiếp xúc sau là vào ngày thứ 2 – 3. Nói chung, phát ban ở da biến mất trong vòng vài ngày dù vẫn tiếp tục điều trị. Phát ban thường gặp ở những bệnh nhân bị nhiễm siêu vi, suy thận hoặc những bệnh nhân dùng hơn 6g thuốc/ ngày.
- Hiếm gặp các bất thường về huyết học như giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và tăng eosin máu. Các bất thường này có lẽ có nguồn gốc dị ứng và chúng hồi phục sau khi ngưng thuốc.
- Một số trường hợp có viêm da tróc vẩy và hồng ban đa dạng. Giống các kháng sinh khác thuộc nhóm penicillin, Ampicillin có thể gây viêm lưỡi, viêm miệng, sốt, đau khớp, phù thần kinh mạch và viêm thận kẽ. Cá biệt, phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Các tác dụng phụ này đáp ứng tốt với thuốc kháng histamin và corticoid.
- Dùng Ampicillin điều trị bệnh nhân sốt thương hàn, nhiễm leptospira hoặc giang mai có thể dẫn đến phản ứng Jarisch-Herxheimer do hiện tượng ly giải vi trùng.
Tương tác thuốc : 
- Không nên phối hợp Ampicillin với một kháng sinh có tính kìm khuẩn vì các kháng sinh thuộc nhóm penicillin như Ampicillin chỉ tác động trên các vi khuẩn đang tăng sinh. Có thể phối hợp Ampicillin với các kháng sinh có tính diệt khuẩn khác (cephalosporin, aminoglycoside) dựa theo các kết quả xét nghiệm về tính nhạy cảm của vi khuẩn.
- Sự hấp thu Ampicillin giảm khi sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid.
- Probenecid dùng đồng thời làm tăng và duy trì nồng độ Ampicillin trong huyết tương bằng cách giảm thải trừ thuốc quan thận. Tuy nhiên, probenecid có thể làm giảm sự phân bố và khuếch tán của Ampicillin vào mô cơ thể.
- Dùng đồng thời allopurinol làm tăng nguy cơ xuất hiện phát ban ở da.
- Trong một số hiếm trường hợp, Ampicillin có thể làm giảm tác dụng thuốc ngừa thai uống giống như các kháng sinh khác.
- Nếu tiêm bắp gây đau, có thể tiêm Ampicillin chung với dung dịch procaine hydrochloride 0,5%
- Ampicillin có thể làm giảm thải trừ atenolol qua nước tiểu
- Ampicillin có thể làm ảnh hưởng các xét nghiệm tìm acid amin trong nước tiểu bằng phương pháp sắc ký giấy.
Thận trọng : 

- Nên cho bệnh nhân biết khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng và bệnh nhân báo lại cho thầy thuốc nếu chúng xảy ra.
- Khi xảy ra các phản ứng dị ứng tức thì như nổi mề đay và sốc phản vệ, cần ngưng thuốc ngay và tiến hành điều trị như thường lệ với apinephrine, thuốc kháng histamine và corticoid.
- Dùng đơn độc không thích hợp để điều trị viêm mật quản hoặc viêm túi mật trừ khi bệnh nhẹ và không kèm theo tình trạng tắc mật.
- Nên theo dõi chức năng gan khi dùng thuốc kéo dài với liều cao, bệnh nhân có bệnh thận từ trước hoặc xuất hiện phát ban ở da nên được làm thêm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu và các xét nghiệm đánh giá chức năng thận.
- Xét nghiệm công thức máu được chỉ định để phát hiện thiếu máu tán huyết và các phản ứng liên quan kháng thể của hệ tạo máu.
- Điều trị kéo dài có thể làm tăng trưởng quá mức các vi khuẩn kháng thuốc và vi nấm.
- Phải nghĩ đến viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh (tiêu chảy phân nước có lẫn đàm nhầy, máu, đau quặn bụng từng cơn hoặc đau âm ỉ lan tỏa; sốt và đôi khi có cảm giác mót rặn) khi bệnh nhân than phiền bị tiêu chảy trầm trọng và kéo dài. Vì bệnh có khả năng đe dọa tính mạng nên phải ngưng ngay Ampicillin và tiến hành điều trị khi có xác nhận về vi trùng học (ví dụ với vancomycin uống 250mg 4 lần/ ngày). Chống chỉ định các thuốc làm giảm nhu động ruột.
Liều dùng và cách dùng :
- Người lớn : 2 viên / lần x 2-3 lần / ngày
- Trẻ em : 1 viên / lần x 2-3 lần / ngày 
- Uống sau khi ăn no 30 phút 
Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc
Hạn sử dụng : 
24 tháng kể từ ngày sản xuất 
Bảo quản :
- Nơi khô ráo thoáng mát tránh ánh sáng nhiệt độ dưới 250 C
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dungj trước khi dùng
- Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em
- Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng

Sản phẩm khác

Mã số: 34093
Giá bán: 2,550 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 17540
Giá bán: 234,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 20947
Giá bán: 2,850 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 33317
Giá bán: 18,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 17312
Giá bán: 34,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 33426
Giá bán: 0 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 17201
Giá bán: 200,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 17275
Giá bán: 230,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 32791
Giá bán: 3,800 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 5240
Giá bán: 144,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 34528
Giá bán: 70,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 44653
Giá bán: 245,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 17130
Giá bán: 190,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 32498
Giá bán: 62,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 33138
Giá bán: 18,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Mã số: 20927
Giá bán: 24,000 VND
Chi tiết   Đặt mua
Các thông tin về thuốc trên Huynhlepharma.com chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Huynhlepharma.com